SST (Sea Surface temperature) với hoạt động khai thác, quản lý nguồn lợi thủy sản

Chl-a là yếu tố quan trọng. liên quan đến mắt xích đầu tiên trong chuỗi thức ăn trong môi trường nước (thực vật phù du). Việc hiểu rõ mối quan hệ giứa SST và chl-a cho phép chúng ta dự báo tốt hơn về sự thay đổi của thực vật phù du theo vùng và theo mùa, từ đó hỗ trợ tốt hơn việc phân vùng tiềm năng khai thác thủy sản.

Nghiên cứu của S. Nurdin et al., (2013) sử dụng ảnh MODIS Aqua từ tháng 7/2002 đến tháng 6/2011 cho thấy SST và hàm lượng Chl-a có tương quan âm với nhau với hệ số tương quan mới ở mức trung bình (R = 0,542) trong khi hệ số xác định của mô hình hồi quy đạt 0.294.

Hình 1. Đồ thị biểu diễn mối tương quan nghịch cũng như mô hình hồi quy giữa SST và Chl-a [1]

Điều này được giải thích chủ yếu bởi hiện tượng nước trồi. Khi xảy ra hiện tượng này, khối nước phía dưới giàu dinh dưỡng (có SST thấp) sẽ trồi lên phía trên, cung cấp dinh dưỡng cho thực vật phù du phát triển. Kết quả cũng cho thấy SST giải thích khoảng 29,4% sự biến động hàm lượng chl-a tại vùng nghiên cứu, 71,6% còn lại do bởi dòng chảy, gió, độ mặn, lượng mưa…

Dựa theo dữ liệu phân bố Chl-a, bản đồ phân bố các khu vực khai thác theo sản lượng tiềm năng được xây dựng (Hình 2).

Hình 2. Bản đồ các khu vực tiềm năng khai thác cá, trong đó (a): 4/2008; (b): 5/2009; (c): 6/2009 [1]

Trong một nghiên cứu khác, WANG Wen-yu et al., (2005) sử dụng ảnh AVHHR (mức độ xử lý 3) để tìm hiểu sự phân bố theo không gian của SST, chl-a liên quan đến việc khai thác loài mực Ommastrephes bartrami (một loài có giá trị kinh tế cao, được Trung Quốc khai thác nhiều). Wang đã chỉ ra được dòng di chuyển của thực vật phù du từ sự biến động của chl-a theo không gian.

Hình 3. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi theo không gian của hàm lượng Chl-a, trong đó: đồ thị (1) – (4) minh họa cho các năm 1998 – 2001. đường xanh blue là vị trí tương đối của Chl-a từ tháng 1 – 3; đường màu vàng là vị trí tương đối của Chl-a từ tháng 4 – 6; đường màu đỏ là vị trí tương đối của Chl-a từ tháng 7 – 9; đường màu xanh green là vị trí tương đối của Chl-a từ tháng 10 – 12 [2]

Điều này có thể có tác động nhất định đến quá trình phân vùng ngư trường khai thác. Bên cạnh đó, Wang et al., cũng nhận định nhiều khó khăn còn tồn tại khi sử dụng ảnh vệ tinh. Thách thức muôn thủa đối với viễn thám hải dương là độ phủ của mây quá cao. Tiếp đến, SST được tính từ các băng hồng ngoại và nhiệt độ đo được là từ xấp xỉ 0,01 mm hoặc dưới 0,01 mm hơn của lớp bề mặt trên cùng của đại dương. Do vậy, dữ liệu này khi so sánh hoặc tính với nhiệt độ đo từ các thiết bị khác (như buoys) sẽ dẫn đến khác biệt. [2]

Vậy ngoài ảnh hưởng đến chl-a, SST có tác động đến khả năng khai thác của các loài cá không? Martin, P.C. (2009) đã chứng minh có mối liên hệ giữa SST với sản lượng khai thác của loài cá hồi đỏ (hay cá hồi lưng xanh: Oncorhynchus nerka) ở phía Tây vùng Alaska. Số liệu giai đoạn 1994-2008 cho thấy SST tương quan tương đối chặt với sản lượng khai thác theo ngày của mỗi tàu (R2 = 0,521, p = 0,002 < 0,05). Kết quả của nghiên cứu phản ánh sự thay đổi về SST theo không gian tạo nên một sự dịch chuyển về sinh cảnh cũng như thời gian, sản lượng khai thác. [3]

Hình 4. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của CPUE (catch per unit effort: hiệu qủa đánh bắt trên mỗi đơn vị) trong khoảng thời gian 1975 – 1993 (màu xám) và 1994 – 2003 (màu đen) [3]

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. S. Nurdin, M. A. Mustapha and , and T. Lihan. The relationship between sea surface temperature and chlorophyll-a concentration in fisheries aggregation area in the archipelagic waters of spermonde using satellite images. AIP Conference Proceedings 1571, 466 (2013); doi: 10.1063/1.4858699.
  2. WANG Wen-yu, SHAO Quan-qin. Remote sensing of sea surface temperature: implications of fisheries in North Pacific ocean. The International Archives of the Photogrammetry, Remote Sensing and Spatial Information Sciences. Vol. XXXVII. Part B8. Beijing 2008.
  3. Martin, P.C. 2009. Do sea surface temperatures influence catch rates in the June south peninsula, Alaska, salmon fishery? N. Pac. Anadr. Fish Comm. Bull. 5: 147–156.

 

Soulextremely

Comments are closed.