Quản lý nguồn lợi thủy sản – Ngành học mới, trải nghiệm mới với cơ hội việc làm hấp dẫn

Giới thiệu chung: Ngành Quản lý Nguồn lợi thuỷ sản là 1 trong 3 ngành trực thuộc Khoa Thuỷ sản, trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế. Ngành được thành lập năm 2008, thực hiện nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học về lĩnh vực Quản lý Nguồn lợi thuỷ sản. Sự thành lập ngành Quản lý Nguồn lợi thuỷ sản ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ của Khoa Thuỷ sản Trường Đại học Nông Lâm Huế, đồng thời cũng nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạng hóa loại hình đào tạo, tăng quy mô đào tạo của Đại học Huế, Trường đại học Nông Lâm và phát huy các hoạt động hợp tác quốc tế về biển, đảo và bảo vệ các vùng đất ngập nước. Đồng thời đáp ứng nguồn cán bộ khoa học kỹ thuật có chuyên môn về quản lý môi trường và nguồn lợi thuỷ sản, và nhu cầu thực tiễn của miền Trung, Tây Nguyên và các khu vực khác về công tác nghiên cứu, phát triển, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản của các địa phương ven biển. Tăng cường sự gắn kết trong hợp tác đào tạo, thống nhất chương trình đào tạo liên thông giữa các thành viên trong mạng lưới viện, trường thủy sản Việt Nam (ViFINET) và thuỷ sản quốc tế.

TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐẤT NƯỚC

Người kỹ sư tốt nghiệp ngành Quản lý Nguồn lợi Thủy sản là nguồn nhân lực quan trọng đối với nhiều lĩnh vực, bao gồm:

  • Nuôi trồng thủy sản nước ngọt, đầm phá và biển đảo

  • Đánh gía và quản lý nguồn tài nguyên dưới nước (san hô, cỏ biển, rong biển, động vật rạn san hô…) và các hệ sinh thái ngập nước (rừng ngập mặn…) tại các khu vực đầm phá, vùng bờ và hải đảo

  • Đánh giá tác động môi trường trong nhiều dự án phát triển thủy sản, bảo vệ đa dạng sinh học tại các khu vực đầm phá, vùng bờ và hải đảo

  • Xây dựng và thực thi các chiến lược quy hoạch liên quan đến nuôi trồng thủy sản và sử dụng bền vững nguồn lợi thủy sản

Đây là những lĩnh vực hết sức quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu cũng như sự quan tâm, đầu tư trên nhiều phương diện của nhà nước đối với nghề thủy sản (hướng đến mục tiêu xuất khẩu sản phẩm thủy sản đạt 10 tỷ đô la Mỹ vào năm 2030). Người kĩ sư tốt nghiệp ngành Quản lý Nguồn lợi Thủy sản được hy vọng là sự bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ quan quản lý từ cấp địa phương đến trung ương; đơn vị sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản cũng như nhiều chương trình, dự án của các tổ chức chính phủ, phi chính phủ trong và ngoài nước Việt Nam.

Chương trình đào tạo ngành Quản lý Nguồn lợi Thủy sản là một bước đi quan trọng, nhằm hỗ trợ tốt hơn “Đề án tăng cường năng lực quản lý hệ thống khu bảo tồn đến năm 2025, tầm nhìn 2030”, “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, “Định hướng chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020” cũng như hoàn toàn phù hợp với các định hướng của chính phủ về một “Việt Nam 2035: Hướng tới Thịnh vượng, Sáng tạo, Công bằng và Dân chủ”.

Hướng đến một tầm nhìn xa hơn, người sinh viên tốt nghiệp từ ngành Quản lý Nguồn lợi Thủy sản có thể trực tiếp tham gia vào các chương trình phát triển kinh tế tại khu vực biển đảo, góp phần phát triển đất nước và giữ gìn an ninh, chủ quyền biển đảo của Việt Nam.

THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tên ngành: Quản lý nguồn lợi thủy sản – Aquatic Resource Management

2. Mã ngành: 52620305

3. Đơn vị quản lý trực tiếp: Khoa Thủy sản

4 Mục tiêu đào tạo:

Mục tiêu chung: Đào tạo cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học có phẩm chất chính trị, có đạo đức nghề nghiệp, có sức khoẻ tốt, có kiến thức cơ bản vững vàng, kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực tiễn về quản lý môi trường, sử dụng bền vững nguồn lợi thủy sản.

Mục tiêu cụ thể:

  • Đào tạo cán bộ kĩ thuật có khả năng tham gia các hoạt động liên quan đến lĩnh vực quản lý hoạt động nuôi trồng thủy sản, đánh giá tác động môi trường đối với các dự án liên quan đến nuôi trồng thủy sản.

  • Đào tạo cán bộ kĩ thuật có khả năng tham gia các dự án bảo vệ, sử dụng và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại các khu vực đầm phá, ven biển và hải đảo.

  • Đào tạo cán bộ kĩ thuật có khả năng thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý thủy sản, quy hoạch và bảo tồn nguồn lợi thủy sản các khu vực đầm phá, ven biển và hải đảo.

CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NGÀNH QUẢN LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN

Hình 3. Thiết bị lặn khảo sát các rạn san hô ngầm và hệ sinh thái xa bờ

Hình 31. Bộ mẫu vật phục vụ công tác đánh giá đa dạng sinh học và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Hình 4. Thiết bị thu mẫu đánh giá chất lượng nước khu vực biển và đầm phá

Hình 5. Thiết bị đo sâu phục vụ khảo sát nền đáy và lập bản đồ độ sâu khu vực đầm phá

Hình 6 và 7. Thiết bị thu mẫu trầm tích đáy

Hình 8. Gầu đáy hỗ trợ thu mẫu trầm tích đáy

Hình 9. Bộ thiết bị đo và hỗ trợ đánh giá chất lượng nước khu vực biển và đầm phá

Hình 92: Thiết bị thu trứng cá tại các khu vực biển ven bờ và xa bờ

Ngoài ra, bộ môn còn tiếp cận và kết hợp với nhiều đơn vị khác trong và ngoài tỉnh để sinh viên có điều kiện sử dụng các trang thiết bị, hệ thống phòng thí nghiệm đáp ứng yêu cầu học tập và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Quản lý Nguồn lợi Thủy sản.

CƠ HỘI TRẢI NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP VÔ GIÁ

Tham gia chương trình đào tạo ngành Quản lý Nguồn lợi Thủy sản, sinh viên có điều kiện tham gia vào các chương trình nghiên cứu, thực tập, rèn nghề rất đa dạng, trải đều trên nhiều lĩnh vực cũng như địa hình khác nhau. Dưới đây là một số hình ảnh trích từ hoạt động của ngành Quản lý Nguồn lợi Thủy sản:

Hình 10. Khảo sát và đánh giá các chỉ tiêu sinh thái của rừng ngập mặn

Hình 11. Khảo sát và đánh giá các chỉ tiêu sinh thái của các thảm cỏ biển

Hình 12. Thăm quan và khảo sát các khu vực biển và đầm phá

Hình 13. Khảo sát nguồn lợi cá nước ngọt (cá suối)

Hình 14. Thu mẫu và phân tích chất lượng trầm tích đáy khu vực đầm phá

Hình 15. Tham gia các chương trình quy hoạch và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Hình 16 và 17. Tham gia chương trình rèn nghề trực tiếp tại các công ty nuôi trồng thủy sản

Hình 18 và 19. Sinh viên tham gia thu mẫu đánh gía đa các chỉ tiêu liên quan đến nguồn lợi giống cá tại khu vực đầm phá Tam Giang Cầu Hai

KHẢ NĂNG CÔNG TÁC VÀ CƠ HỘI LÀM VIỆC

Hiện tại, khoa Thủy sản được đánh giá là đơn vị hàng đầu trong hợp tác với các doanh nghiệp ngoài trường học, đưa kết quả nghiên cứu thành sản phẩm được thương mại hóa. Đồng thời, Khoa cũng là đơn vị thực hiện tốt quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

Do vậy, người sinh viên tốt nghiệp từ khoa Thủy sản nói chung và ngành Quản lý Nguồn lợi nói riêng hoàn toàn được đảm bảo về công việc sau khi hoàn tất chương trình đào tạo bậc đại học. Với hàng trăm văn bản hợp tác được kí kết, số công ty về tuyển dụng hàng năm luôn lớn hơn 10 công ty, sinh viên sau khi tốt nghiệp có đầy đủ điều kiện để hòa nhập vào thị trường lao động sôi động của ngành thủy sản.

Dựa trên hiện trạng và xu thế phát triển của ngành trong tương lai, người sinh viên sau khi tốt nghiệp có rất nhiều cơ hội việc làm trong các lĩnh vực sau đây:

STT

Công việc

Khu vực làm việc

1

Nghiên cứu viên trong lĩnh vực quản lý môi trường và nguồn lợi thủy sản tại các công ty tư nhân và đơn vị nhà nước

– Miền Trung, Tây Nguyên

– Khu vực phía Nam

– Khu vực phía Bắc

2

Cán bộ khuyến ngư tại các đơn vị nhà nước

– Miền Trung ,Tây Nguyên

– Khu vực phía Nam

3

Cán bộ quản lý và chuyên viên làm việc ở các cơ quan nhà nước về lĩnh vực quản lý nguồn lợi thủy sản/chi cục biển, hải đảo, đầm phá

– Miền Trung, Tây Nguyên

– Khu vực phía Nam

4

Kĩ sư làm việc tại các công ty nuôi trồng và dịch vụ thủy sản

– Miền Trung, Tây Nguyên

– Khu vực phía Nam

– Khu vực phía Bắc

5

Cán bộ quản lý và nhân viên kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản

– Miền Trung – Tây Nguyên

– Khu vực phía Nam

6

Cán bộ phụ trách các dự án thủy sản; Dự án phát triển; Tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước

– Khu vực phía Bắc

– Miền Trung – Tây Nguyên

– Khu vực phía Nam

ĐỘI NGŨ HỖ TRỢ CÔNG TÁC GIẢNG DẠY VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Số lượng cán bộ giáo viên, nghiên cứu viên hiện tại của khoa Thủy sản gồm có 30 thành viên, bao gồm 1 Phó Giáo sư, 6 Tiến sĩ, 8 Nghiên cứu sinh, 15 Thạc sĩ thuộc các chuyên ngành Nuôi trồng Thủy sản, Khoa học Môi trường, Sinh thái học nghề cá và Sinh thái học.

Đội ngũ giáo viên được đào tạo từ nhiều nước tiên tiến trên thế giới, có quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học và viện nghiên cứu. Do vậy, chương trình đào tạo hoàn toàn có thể được đáp ứng về chất lượng.

THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2017

Tên chương trình đào tạo:

Quản lý nguồn lợi thủy sản

Tên tiếng Anh:

Aquatic Resource Management

Mã ngành:

52620305

Loại hình đào tạo:

Chính quy, tập trung

Cấp bằng tốt nghiệp:

Kỹ sư Quản lý Nguồn lợi Thủy sản

Thời gian đào tạo:

4 năm (128 tín chỉ)

Chỉ tiêu tuyển sinh:

50 chỉ tiêu/năm

Thông tin đăng ký tuyển sinh: http://tuyensinh.huaf.edu.vn/

5. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ngành Quản lý Nguồn lợi Thủy sản

5.1. Chuẩn về kiến thức

a. Chuẩn khối kiến thức chung toàn Đại học Huế

– Vận dụng được các kiến thức Giáo dục thể chất (chứng chỉ Giáo dục thể chất), An ninh quốc phòng (chứng chỉ An ninh quốc phòng), về đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh vào nghề nghiệp và cuộc sống;

– Vận dụng được kiến thức về ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường, có khả năng giao tiếp, đọc hiểu và viết tiếng Anh trong công việc và chuyên môn (B1 hoặc tương đương).

b. Chuẩn khối kiến thức lĩnh vực

– Có khả năng vận dụng các kiến thức khoa học tự nhiên, khoa học sự sống, xã hội nhân văn, nhà nước và pháp luật làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành Quản lý Nguồn lợi Thủy sản;

– Đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và ứng dụng được trong công việc chuyên môn.

c. Kiến thức chung khối ngành

Phân tích và áp dụng được các kiến thức khoa học cơ bản như toán học, vật lý, hóa học, sinh học, sinh thái thủy sinh vật làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành Quản lý Nguồn lợi Thủy sản.

d. Kiến thức về nghề nghiệp

– Hiểu biết về các nhóm sinh vật trong môi trường nước như cá, động, thực vật, tảo vi khuẩn và các loại hình nguồn lợi thủy sản khác nhau. Hiểu biết các kiến thức về môi trường nước, khí hậu, hải dương, đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn lợi thủy sản ở Việt Nam;

– Nắm bắt được các phương pháp đánh giá, nghiên cứu và phân tích các đối tượng liên quan đến nghề cá như: phương pháp phân tích động thực vật phù du, thân mềm, nhuyễn thể, thực vật sống chìm trong nước, các thông số lý hóa của môi trường nước, tính toán các chỉ số đánh giá chủng quần nghề cá và nguồn lợi thủy sản;

– Hiểu biết và có thể vận dụng để xây dựng và quản lý tổng hợp các chương trình quy hoạch, bảo tồn tài nguyên ven biển, và đất ngập nước; áp dụng được một số kỹ thuật nuôi, quy trình sản xuất giống các đối tượng thuỷ sản: ngọt, lợ, mặn phục vụ cho công tác tái tạo và bảo vệ nguồn lợi;

– Nắm bắt được các công cụ viễn thám trong phân vùng quản lý về môi trường và dịch bệnh trong lĩnh vực thủy sản và xây dựng các chương trình quan trắc môi trường và dịch bệnh trong lĩnh vực thủy sản.

đ. Kiến thức bổ trợ

Phân tích và tự xây dựng, điều hành và phát triển một dự án quy mô nhỏ trong lĩnh vực Quản lý Nguồn lợi Thủy sản.

5.2. Chuẩn về kỹ năng

a. Kỹ năng về nghề nghiệp (kỹ năng cứng)

– Có kỹ năng về quản lý. Kỹ năng vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau;

– Có kỹ năng trong lĩnh vực sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ và kỹ thuật để giải quyết những vấn đề trong lĩnh vực quản lý nguồn lợi thủy sản;

– Làm chủ kỹ thuật và công cụ hiện đại để nắm bắt được với sự phát triển của thị trường lao động;

– Có sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong lĩnh vực Quản lý nguồn lợi thủy sản.

– So sánh và phân tích, cập nhật và dự đoán trong việc giải quyết những vấn đề trong lĩnh vực quản lý nguồn lợi thủy sản;

– Kỹ năng xây dựng, đánh giá và thực hiện kế hoạch và quản lý trong các lĩnh vực được đào tạo;

– Kỹ năng làm việc độc lập, phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và tổng hợp ý kiến tập thể trong nghiên cứu khoa học và thực tiễn trong lĩnh vực được đào tạo.

b. Kỹ năng mềm

– Có khả năng tự chủ, hiểu biết văn hóa, làm việc theo nhóm, viết và phân tích báo cáo chuyên môn;

– Có khả năng học và tự học suốt đời, thích ứng với sự phức tạp của thị trường lao động, không ngừng cập nhật các kiến thức phương pháp hiện đại, nâng cao năng lực của cá nhân trong lĩnh vực chuyên môn;

– Vận dụng được kỹ năng giao tiếp, tư vấn trong lĩnh vực khuyến ngư và quản lý nguồn lợi thủy sản;

– Sử dụng được kỹ năng quản lý và lãnh đạo (điều khiển, phân công và đánh giá hoạt động nhóm và tập thể, phát triển và duy trì quan hệ với các đối tác; khả năng đàm phán, thuyết phục và quyết định trên nền tảng có trách nhiệm với xã hội và tuân theo luật pháp).

5.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Đào tạo người học có ý thức tổ chức kỹ luật tốt, tinh thần phục vụ nhân dân, có phẩm chất đạo đức tốt. Hiểu và vận dụng các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, khai thác thủy sản có trách nhiệm, bảo vệ môi trường sống song hành với tái tạo nguồn lợi thủy sản;

– Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Có khả năng khởi nghiệp, tự tạo việc làm cho bản thân và xã hội;

– Có khả năng thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

– Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ. Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ngành quản lý nguồn lợi thủy sản ở quy mô trung bình.

6. Thời gian đào tạo: 4 năm

7. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Hà Nam Thắng – Bộ môn Quản lý Nguồn lợi Thủy sản
Khoa Thủy sản – ĐH Nông Lâm Huế

Comments are closed.